100 câu hỏi giải đáp về dịch Covid-19 (PHẦN 2)

BẠN ĐÃ HIỂU BIẾT ĐẦY ĐỦ VỀ ĐẠI DỊCH COVID CHƯA? HÃY ĐỌC BÀI VIẾT NÀY NHÉ!

100 câu hỏi giải đáp về dịch Covid-19 (PHẦN 2)

Tiếp phần 1 ở link:
100 câu hỏi giải đáp về dịch Covid-19 (PHẦN 1)

47. Để cho yên tâm tôi có nên đến thẳng các bệnh viện lớn tuyến trung ương để khám và làm xét nghiệm không?

Nói chung, khi bị mắc bệnh, người bệnh cần đến cơ sở y tế gần nhất để được chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh, tiên lượng bệnh và điều trị. Nếu cần thiết, người bệnh sẽ được chuyển tuyến trên. Đối với bệnh do Covid-19, theo quy định của Bộ Y tế và tình hình dịch như hiện nay, người bệnh nghi ngờ mắc viêm đường hô hấp cấp tính do Covid-19 được tiếp nhận và theodõi cách ly triệt để, điều trị ở bệnh viện tuyến huyện trở lên;khi cần thiết, người bệnh sẽ được chuyển tuyến trên. Do đó,nếu nghi bị mắc bệnh do Covid-19, người bệnh nên đến bệnhviện tuyến huyện trở lên gần nhất, không nhất thiết phải đếnthẳng các bệnh viện lớn tuyến trung ương để khám và làmxét nghiệm.Nếu tình hình dịch diễn biến phức tạp hơn, tùy theo cấp độdịch, Bộ Y tế và Cục Quân y có thể sẽ đưa ra các qui định khácvề phân tuyến, chuyển tuyến cách ly và điều trị người bệnh.

48. Hiện nay đã có thuốc điều trị đặc hiệu cho bệnh Covid-19 chưa?

Hiện nay, Tổ chức Y tế Thế giới và các tổ chức y tế khác chưacó khuyến cáo thuốc điều trị đặc hiệu nào cho viêm phổi doCovid-19. Một số thuốc kháng virus đang được nghiên cứu vềhiệu quả điều trị và tính an toàn cho bệnh nhân Covid-19.49. Thông tin về thuốc điều trị HIV chữa được Covid-19 là đúnghay sai?Hiện nay, các nhà khoa học Trung Quốc và một số nước trênThế giới đang nghiên cứu hiệu quả điều trị và tính an toàncủa thuốc điều trị HIV (Antiretroviral - ARV) để điều trị Covid19. Tuy nhiên chưa có công bố chính thức về các kết quảnghiên cứu này.

50. Hiện nay các biện pháp chính để điều trị bệnh do Covid-19là gì?

Do chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, nên việc điều trị hỗ trợnâng đỡ thể trạng, sức đề kháng và điều trị triệu chứng là chủyếu. Cần theo dõi và phát hiện sớm, xử lý kịp thời các cabệnh nặng, nguy kịch như suy hô hấp hoặc suy các tạng khác. 

  HỎI ĐÁP VỀ BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH CÁCH LY  

51. Cách ly y tế là gì?

Cách ly y tế là việc tách riêng người mắc bệnh truyền nhiễm, người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm, người mang mầm bệnh truyền nhiễm hoặc vật có khả năng mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm nhằm hạn chế sự lây truyền bệnh.

52. Tại sao khi có dịch Covid-19 lại phải tiến hành cách ly y tế?

Theo Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm năm 2007, Covid-19 là bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm nên bắt buộc phải tiến hành các biện pháp cách ly y tế.

53. Có những hình thức cách ly y tế nào?

- Cách ly tại nhà, nơi lưu trú: Áp dụng với các bệnh dịch thông thường, ít có nguy cơ gây hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe cộng đồng;

- Cách ly tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (bệnh viện): Áp dụng với các bệnh dịch có nguy cơ cao, gây hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe cộng đồng;

- Cách ly nghiêm ngặt: Là hình thức cách ly cao nhất “nội bất xuất - ngoại bất nhập”. Nghĩa là người đang ở khu vực cách ly nghiêm ngặt thì không được ra khỏi khu vực cách ly cho đến khi có quyết định kết thúc cách ly của cơ quan có thẩm quyền.

Ngược lại, người đang ở ngoài khu vực cũng không được vào cho đến khi kết thúc cách ly.

54. Thế nào là cách ly y tế tập trung?

Cách ly y tế tập trung là khi một nhóm người có nguy cơ mắc bệnh (ví dụ : Nhóm người này vừa từ vùng có dịch trở về) thì được tập trung tại một khu vực (có thể là doanh trại quânđội, bệnh viện dã chiến...) để cách ly theo quy định.

55. Thế nào là tự cách ly?

Tự cách ly là việc tự cá nhân bị nghi ngờ mắc bệnh truyềnnhiễm nhưng chưa có triệu chứng bị bệnh hoặc đã xétnghiệm âm tính với mầm bệnh nhưng nghi ngờ chưa thực sựhết khả năng lây nhiễm chủ động cách ly bản thân nhằm hạnchế sự lây truyền bệnh.

56. Những người nào thuộc diện phải cách ly trong đợt dịchCovid-19 này?

Theo qui định hiện nay của Bộ Y tế, người mắc bệnh dịch,người bị nghi ngờ mắc bệnh dịch, người mang mầm bệnhdịch, người tiếp xúc với tác nhân Covid-19 đều phải đượccách ly.

a. Cách ly tại nhà, nơi lưu trú:Những người không có các triệu chứng nghi nhiễm Covid-19(ho, sốt, khó thở) và có một trong những yếu tố sau đây:

- Sống trong cùng nhà, nơi lưu trú với trường hợp bệnh xácđịnh hoặc trường hợp bệnh nghi ngờ trong thời gian mắcbệnh;

- Cùng làm việc với trường hợp bệnh xác định hoặc trườnghợp bệnh nghi ngờ trong thời gian mắc bệnh;

- Cùng nhóm du lịch, đoàn công tác, nhóm vui chơi vớitrường hợp bệnh xác định hoặc trường hợp bệnh nghi ngờtrong thời gian mắc bệnh;

- Có tiếp xúc gần trong vòng 2m với trường hợp bệnh xácđịnh hoặc trường hợp bệnh nghi ngờ trong trong thời gianmắc bệnh ở bất kỳ tình huống nào.

- Ngồi cùng hàng hoặc trước

- sau hai hàng ghế trên cùng mộtchuyến xe/toa tàu/máy bay với trường hợp bệnh xác địnhhoặc trường hợp bệnh nghi ngờ;

- Người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam từ Trung Quốchoặc từng đi qua Trung Quốc (trừ tỉnh Hồ Bắc) trong vòng 14 ngày kể từ ngày nhập cảnh.

b. Cách ly tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (bệnh viện):

Những người đã mắc bệnh Covid-19 sẽ được cách ly tại bệnhviện theo quy định và theo chỉ định của bác sĩ cho đến khikhỏi bệnh và hết thời gian cách ly sẽ được về nhà.

c. Cách ly nghiêm ngặt:

Áp dụng với toàn bộ những người đang ở trong một khu vựcxác định (ví dụ: Một thôn/bản hoặc một xã) hoặc ở một đơnvị, cơ quan nào đó mà có quyết định cách ly nghiêm ngặt thìđều phải cách ly. Không ai được ra khỏi khu vực cách ly chođến khi có quyết định kết thúc cách ly của cơ quan có thẩmquyền, bất kể người đó có hay không có nguy cơ mắc bệnh.

57. Người đang bị bệnh Covid-19 chưa khỏi thì phải áp dụnghình thức cách ly nào và thời gian cách ly trong bao lâu?

Người mắc bệnh truyền nhiễm là người bị nhiễm tác nhângây bệnh truyền nhiễm có biểu hiện triệu chứng bệnh. Theoqui định hiện nay của Bộ Y tế, người đang bị bệnh phải ápdụng cách ly nghiêm ngặt và cách ly cho đến khi điều trị khỏi,hết triệu chứng, có xét nghiệm virus tối thiểu 2 lần âm tính.Sau khi ra viện, vẫn phải tự cách ly ở nhà đủ trong 14 ngày.

58. Người đang bị ho, sốt, khó thở mới chỉ nghi ngờ bị bệnhCovid-19 chưa có khẳng định chắc chắn thì phải áp dụnghình thức cách ly nào, thời gian cách ly trong bao lâu và tại sao?

Người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm là người tiếp xúchoặc người có biểu hiện triệu chứng bệnh truyền nhiễmnhưng chưa rõ tác nhân gây bệnh. Theo qui định hiện nay của Bộ Y tế, người đang bị sốt, ho,khó thở nghi ngờ mắc Covid-19 phải đến ngay cơ sở y tếkhám, nhập viện và thực hiện cách ly bắt buộc. Thực hiệnngay bằng các biện pháp dự phòng lây nhiễm gồm vệ sinhđường hô hấp khi ho, hắt hơi (đeo khẩu trang, rửa tay khitiếp xúc với dịch tiết đường hô hấp, hạn chế tiếp xúc vớingười khác, nếu có thì phải cách xa >2m), thực hiện cách lybắt buộc nếu có yếu tố dịch tễ (trở về từ vùng có dịch, tiếpxúc hoặc tiếp xúc gần với người bệnh mắc Covid-19...). Tiếnhành lấy mẫu xét nghiệm Covid-19 để xác định ca bệnh.Thời gian cách ly tối thiểu là 14 ngày kể từ ngày phát hiệntriệu chứng hoặc đến khi có xét nghiệm Covid-19 âm tính.

59. Người không có biểu hiện bệnh mới chỉ nghi ngờ bị nhiễm Covid-19 (do trước đó nghi có tiếp xúc với mầm bệnh) thìphải áp dụng hình thức cách ly nào, thời gian cách ly trongbao lâu và tại sao?

Theo qui định hiện nay của Bộ Y tế, người không có triệuchứng gì nhưng trước đó có tiếp xúc với người bệnh/nghingờ mắc bệnh thì chỉ cần áp dụng cách ly tại nhà nhưng phảithông báo cho cơ sở y tế biết. Người này nên đeo khẩu trangkhi tiếp xúc người khác, thường xuyên rửa tay bằng xà phòngsau khi có tiếp xúc với dịch tiết của cơ thể. Thông báongay khi có dấu hiệu ho, sốt, khó thở. Thời gian cách ly cũnglà 14 ngày.

60. Tại sao người đi về từ vùng có dịch dù không có biểu biện bịbệnh hoặc nghi ngờ tiếp xúc với mầm bệnh vẫn phải tiếnhành cách ly?

Vì những người này hoàn toàn có thể lây nhiễm virus từ vùngcó dịch nhưng chưa có biểu hiện bệnh. Nhóm người này cần cách ly để đảm bảo an toàn cho cộng đồng. Nếu không cáchly nhóm người này mà họ có xuất hiện triệu chứng bệnh thìsố người phải cách ly tiếp theo là rất lớn và rất khó kiểm soáttriệt để.

61. Người từ vùng dịch làm nhiệm vụ trở về có phải tiến hànhcách ly không?

Những người được phân công vào làm nhiệm vụ ở nơi códịch (như nhân viên y tế hoặc nhân viên cung ứng lươngthực, thực phẩm thuốc men cho vùng dịch…) thường đãđược bảo đảm các phương tiện bảo vệ cá nhân và đã đượchuấn luyện thuần thục các biện pháp phòng chống dịch. Hoạtđộng này được thực hiện theo những quy trình nghiêm ngặtvà được giám sát chặt chẽ. Tùy theo mức độ công việc củangười đó, cũng như thao tác kỹ thuật phòng chống dịch màngười đó thực hiện…, các cơ quan chức năng sẽ quyết địnhmức độ cách ly của những người này.

62. Một nhóm người đi về từ vùng có dịch nên được tổ chứccách ly tập trung trong theo kế hoạch 14 ngày; ban đầu tấtcả không có biểu hiện bệnh nhưng ngày thứ 10 thì có mộtngười sốt nên người này được chuyển đi nơi khác để điềutrị và theo dõi thêm, những người còn lại đến ngày thứ 14cũng không có ai bị sốt vậy, những người này sẽ được rakhỏi nơi cách ly hay vẫn tiếp tục phải cách ly?

Nhóm người này đi về từ vùng dịch được cách ly đến ngàythứ 10 thì xuất hiện 01 người có sốt thì phải cách ly ngườinày và xét nghiệm xác định ca bệnh. Nếu dương tính vớiCovid-19 thì thời gian cách ly những người tiếp xúc gần phảitiếp tục thêm 14 ngày kể từ ngày người bệnh kia bị sốt. Nếuxét nghiệm âm tính thì chỉ cần cách ly đủ 14 ngày theo kế hoạch.   

63. Tại sao phải hạn chế đi lại với những người đang sống trongvùng có dịch mặc dù họ không có biểu biện bị bệnh hoặcnghi ngờ tiếp xúc với người bệnh?

Việc hạn chế đi lại của những người trong vùng có dịch giúplàm giảm nguy cơ lây nhiễm cho những người khác, đặc biệtlà những người không có biểu hiện dấu hiệu lâm sàng (trongthời kỳ ủ bệnh) được chứng minh là vẫn có thể lây lan mạnh.

64. Những người đang sống trong vùng có dịch cần phải hạnchế đi lại cho đến khi nào và tại sao?

Những người sống trong vùng dịch được yêu cầu hạn chế đilại vì như vậy sẽ giảm nguy cơ lây nhiễm trong cộng đồng,nguyên nhân do những người không có biểu hiện dấu hiệulâm sàng (trong thời kỳ ủ bệnh) được chứng minh là vẫn cóthể lây lan cho những người khác thông qua dịch tiết đườnghô hấp và tiếp xúc thông thường. Việc hạn chế đến khi nào sẽdo cơ quan chức năng quyết định trên cơ sở cân nhắc nhiềuyếu tố trong đó có thời gian ủ của bệnh, thời điểm cuối cùngkhông có ca nhiễm mới và thời điểm bệnh nhân cuối cùngkhỏi bệnh.

65. Một người đang ở trong vùng có dịch, ban đầu khỏe mạnh,sau đó tự nhiên bị sốt thì có phải là đã bị nhiễm Covid-19hay không?

Không chắc chắn vì sốt là triệu chứng của rất nhiều bệnh, tuynhiên người có sốt thì cần phải tự cách ly, kiểm tra y tế vàtheo dõi. Nếu xuất hiện thêm dấu hiệu hô hấp cần đến cơ sởy tế khám, sàng lọc và xét nghiệm Covid-19 để khẳng định cóbị bệnh hay không. 

  GIÁM SÁT THÂN NHIỆT   

66. Tại sao lại cần tiến hành giám sát thân nhiệt để kiểm soát dịch bệnh?

Giám sát thân nhiệt chỉ là một biện pháp kiểm soát dịch bước đầu để phát hiện người có sốt khi nhập cảnh, khám bệnh... Hầu hết các ca bệnh nhiễm Covid-19 đều có sốt nên đây là bước sơ bộ để kiểm soát dịch vì đơn giản và dễ thực hiện. Tuy nhiên, biện pháp quan trọng vẫn là phát hiện sớm, cách ly và phòng ngừa trong lây nhiễm Covid-19.

67. Ngoài giám sát thân nhiệt còn có biện pháp nào để kiểm soát dịch bệnh nữa không?

Ngoài giám sát thân nhiệt còn phải kê khai các yếu tố dịch tễ như đến từ vùng dịch và theo dõi các triệu chứng hô hấp; quản lý và cách ly các người đến từ vùng dịch, tiếp xúc người bệnh và nghi ngờ mắc bệnh. Thực hiện vệ sinh tay thường xuyên với xà phòng, vệ sinh hô hấp, vệ sinh nhà cửa và hạn chế tiếp xúc đông người để giảm nguy cơ lây nhiễm.

68. Những cách đo thân nhiệt nào thường được áp dụng trong phòng chống dịch và độ tin cậy của các phương pháp ấy như thế nào?

Đo thân nhiệt có thể dùng máy đo thân nhiệt từ xa, đo thân nhiệt qua da bằng nhiệt kế điện tử, nhiệt kế điện tử đo trán, tai. Tuy nhiên, các cách đo này chỉ để sàng lọc vì chúng có sai số nhất định. Các trường hợp nghi ngờ sốt cần được kiểm tra lại bằng nhiệt kế y tế để xác định. 69. Nếu không có nhiệt kế điện tử thì nên dùng nhiệt kế gì để giám sát thân nhiệt cho nhiều người và phải lưu ý vấn đề gì khi sử dụng loại nhiệt kế đó? 

Nếu không có nhiệt kế điện tử thì có thể dùng nhiệt kế thủyngân đo ở nách. Tuy nhiên đo cách này mất nhiều thời gianhơn và có nguy cơ lây nhiễm do tiếp xúc. Vì vậy, đảm bảo antoàn là cần sát khuẩn cồn sau mỗi lần đo trên một người;không đo nhiệt độ ở miệng vì tăng nguy cơ lây nhiễm.

70. Khi đo nhiệt độ ở trán bằng nhiệt kế điện tử, nhiệt độ baonhiêu trở lên thì coi là bị sốt?

Trên 370C thì được coi là sốt.

SỬ DỤNG KHẨU TRANG

71. Tại sao đeo khẩu trang có thể ngăn ngừa được bệnh lâynhiễm qua đường hô hấp?

Khẩu trang khi sử dụng đúng loại và đúng cách có tác dụngngăn ngừa được các tác nhân gây bệnh từ đường hô hấp củangười mang mềm bệnh phát tán ra không khí và từ không khívào đường hô hấp của người chưa bị nhiễm bệnh. Hiệu quảphòng ngừa sẽ cao hơn khi cả người mang mầm bệnh vàngười không mang mầm bệnh cùng sử dụng khẩu trang.

72. Có bao nhiêu loại khẩu trang y tế, cấu tạo cơ bản và côngdụng của mỗi loại?

Khẩu trang y tế có hai loại là khẩu trang ngoại khoa và khẩutrang có hiệu lực lọc cao.Khẩu trang ngoại khoa chỉ ngăn ngừa được các giọt bắn cókích thước lớn từ 5 micromet trở lên và lây truyền trongphạm vi 1m khi ho, hắt hơi, hút đờm dãi...Khẩu trang hoạt lực cao (N95, N96, N99...) ngăn ngừa lâytruyền qua đường hô hấp qua các giọt nhỏ dưới 5 micromet. 

73. Khi nào cần dùng khẩu trang y tế N95 để dự phòng lâynhiễm Covid-19?

Khi ở môi trường có nguy cơ tiếp xúc với các các giọt nhỏdưới 5 micromet bắn ra từ đường hô hấp của người mangmầm bệnh. Vì vậy, khẩu trang N95 được chỉ định cho nhânviên y tế và người nhà khi chăm sóc người bệnh có tiếp xúctrực tiếp trong vòng bán kính 2m để ngăn ngừa Covid-19 lâytruyền qua đường không khí.

74. Đeo khẩu trang là để bảo vệ người chưa bị nhiễm hay bảovệ người đã bị nhiễm Covid-19?

Đeo khẩu trang có tác dụng kép vừa để bảo vệ người chưa bịnhiễm và người đã bị nhiễm. Cả hai mục đích này đều quantrọng. Hiệu quả phòng ngừa sẽ cao hơn khi cả người mangmầm bệnh và người không mang mầm bệnh cùng sử dụngkhẩu trang, đặc biệt là trong thời kỳ có dịch bệnh đường hôhấp như dịch Covid-19.

75. Tại sao người đã nhiễm Covid-19 vẫn cần phải đeo khẩutrang?

Người đã bị nhiễm vẫn cần đeo khẩu trang để bảo vệ tránh bịnhiễm thêm các mầm bệnh khác có thể làm cho bệnh nặnghơn, đồng thời ngăn phát tán virus ra môi trường bên ngoàilàm lây cho người tiếp xúc hoặc lây gián tiếp qua các vật dụngnhư bàn tay, tay nắm cửa, dụng cụ sinh hoạt… để bảo vệcộng đồng. Vì thế Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm năm 2007 qui định người mang mầm bệnh bắt buộc phải đeokhẩu trang. Hiện nay, ở nhiều nơi trên thế giới cũng như ởViệt Nam, kể cả không phải lúc có dịch bệnh, nhiều người đãcó ý thức tự đeo khẩu trang khi đến nơi công cộng nếu họ bịho, sốt, hắt hơi, sổ mũi để hạn chế nguy cơ lây lan bệnh đường hô hấp cho cộng đồng. Đây là hành động thể hiệntrách nhiệm của các nhân với cộng đồng.

76. Vì sao nói khẩu trang y tế 3 lớp đã có thể ngăn cản hiệu quả lây nhiễm Covid-19?

Khẩu trang y tế 3 lớp có cấu tạo: Lớp ngoài cùng chống thấm,lớp giữa là màng lọc, lớp trong là lớp thấm nước. Khi sửdụng, không khí đi qua màng lọc và bị giữ lại các hạt nhỏ từ 90 - 95% các tác nhân gây bệnh. Nếu bị văng bắn giọt lớn vàomặt ngoài chúng sẽ bị rơi xuống đất nên nguy cơ hít vào mũimiệng người đeo là rất thấp, vì vậy đeo khẩu trang y tế 3 lớpđã có hiệu quả ngăn ngừa nhiễm Covid-19.

77. Đeo khẩu trang y tế như như nào là đúng cách?

Khi đeo đảm bảo tay sạch, luôn đeo mặt chống thấm rangoài, chỉnh thanh kim loại cho ôm sát mũi và quai đeo chắcchắn. Khẩu trang phải chùm kín được mũi, miệng. Không sờtay vào mặt ngoài trong suốt quá trình sử dụng.Khi tháo phải vệ sinh tay, dùng tay tháo dây đeo và chỉ cầmdây đeo bỏ vào thùng rác, không sờ vào mặt ngoài khẩutrang. Thời gian đeo khẩu trang dùng 1 lần khoảng 6 - 8 giờ.

78. Khi ở bên ngoài vùng có dịch có nhất thiết phải đeo khẩutrang không?

Khi ở ngoài vùng có dịch không có nghĩa là không có nguy cónhiễm mần bệnh vì virus có thể phát tán từ người mang mầmbệnh không triệu chứng. Tuy nhiên, nguy cơ ấy khác nhautrong từng hoàn cảnh tiếp xúc, sinh hoạt khác nhau. Ví dụnhư chỉ ở nhà không tiếp xúc với người bên ngoài có nguy cơthấp hơn so với đến dự một sự kiện ở nơi công cộng có nhiềungười không quen biết. Mọi người nên học cách đánh giánguy cơ để đưa ra quyết định nên đeo khẩu trang hoặc chưacần thiết phải đeo khẩu trang. Có như vậy sẽ tránh được tâm   lý hoang mang - nhất là tâm lý đám đông, dẫn đến các tình trạng hoảng loạn quá lo lắng vì đã “quên không đeo khẩu trang” hoặc đổ xô đi mua khẩu trang để đeo gây ra các hệ lụy không tốt cho xã hội về cung ứng khẩu trang y tế.

79. Khi nào cần đeo khẩu trang?

Người dân cần đeo khẩu trang y tế trong các trường hợp: Khi có các triệu chứng hô hấp như ho, khó thở; khi tiếp xúc, chăm sóc người nhiễm/nghi ngờ nhiễm Covid-19; khi chăm sóc hoặc tiếp xúc gần với người có triệu chứng ho, hắt hơi, chảy nước mũi, khó thở hoặc được chỉ định tự theo dõi, cách ly tại nhà hoặc khi đi khám tại cơ sở y tế.      

80. Khẩu trang vải có tác dụng dự phòng lây nhiễm Covid-19 không?

Có. Tuy nhiên hiệu quả bảo vệ thấp hơn khẩu trang y tế và có thể khác nhau tùy theo cấu tạo và cách sử dụng (đặc biệt là vấn đề tái sử dụng ) của khẩu trang vải. Cần lưu ý thông tin từ nhà sản xuất xem khẩu trang vải định sử dụng có đáp ứng được các yêu cầu chất lượng của Bộ Y tế hay không?

RỬA TAY

81. Covid-19 là virus gây bệnh đường hô hấp, tại sao rửa tay lại hạn chế được lây nhiễm mầm bệnh?

Tay người là bộ phận tiếp xúc với các vật dụng xung quanh nhiều nhất (cầm, nắm, sờ…), do đó cũng có nguy cơ cao bị nhiễm tác nhân (có thể là vi khuẩn, virus…) từ các vật dụng. Khi cầm vật dụng để ăn uống, hay lau mặt, hay các động tác tương tự đưa lên mặt dễ làm tăng nguy cơ nhiễm Covid-19 (qua niêm mạc đường hô hấp, niêm mạc mắt…). Rửa tay làm hạn chế, thậm chí loại bỏ các tác nhân trên tay bị ô nhiễm nên hạn chế được nguy cơ lây nhiễm mầm bệnh nói chung và Covid-19 nói riêng.

82. Khi nào thì phải rửa tay để hạn chế lây nhiễm Covid-19?

Bất kỳ khi nào có nguy cơ ô nhiễm tay, nhất là sau khi lấy tay che mũi, miệng khi ho, hắt hơi; sau khi sờ, cầm, nắm vào các vật dụng xung quanh. Ở các vùng nghi ngờ có người mắc hay phải tiếp xúc với người nghi ngờ có triệu chứng như ho, hắt hơi, sốt… thì càng phải thực hiện biện pháp rửa tay thường xuyên hơn. Ngoài ra, nên rửa tay trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh, sau khi chế biến thực phẩm… Cần tập thói quen rửa tay thường xuyên, kể cả không phải khi đang có dịch Covid-19, để phòng chống nhiều loại bệnh lây truyền khác do tay bị ô nhiễm.

83. Phải rửa tay như như nào mới đúng để có thể hạn chế được sự lây nhiễm của Covid-19?

Rửa tay theo quy trình 6 bước của Bộ Y tế.

84. Vì sao phải rửa tay bằng xà phòng?

Rửa tay bằng nước sạch mới làm giảm tác nhân như vi khuẩn, virus... Xà phòng là một hợp chất chứa acid béo este hóa và hydroxit natri hoặc hydroxit kali có tính năng tẩy rửa. Nhờ chất tẩy rửa có trong thành phần cấu tạo mà xà phòng có tính năng làm sạch. Những chất tẩy rửa này có sức căng bề mặt lớn, có tác dụng loại bỏ chất bẩn, chất hữu cơ có trên Phiên bản 1.0 Cập nhật ngày 17 tháng 02 năm 2020 51 bàn tay. Vì vậy, rửa tay bằng xà phòng làm giảm hơn nữa nguy cơ nhiễm Covid-19.

85. Vì sao khi rửa tay với xà phòng cần phải rửa tối thiểu trong 30 giây?

Vì đây là thời gian tối thiểu để thực hiện đủ 6 bước rửa tay thường quy. Mặt khác, muốn tăng hiệu quả sát trùng của xà phòng thì cần thời gian để hóa chất trong xà phòng tiêu diệt tác nhân gây bệnh trên tay.

86. Thế nào gọi là rửa tay khô?

Rửa tay khô là biện pháp sát trùng bàn tay bằng dung dịch rửa tay chuyên dụng mà không cần rửa lại bằng nước. Các dung dịch rửa tay khô thường chứa cồn, sau khi sát trùng tay cồn bay hơi nên tay khô trở lại mà không cần lau hoặc sấy.

87. Dung dịch rửa tay khô phải bảo đảm điều kiện gì mới có thể sử dụng để rửa tay khô phòng lây nhiễm Covid-19?

Tác nhân sát trùng chính trong dịch sát trùng tay (hay còn gọi là dung dịch rửa tay khô) là cồn. Vì vậy, theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế, dung dịch sát trùng tay phải có nồng độ cồn đạt từ 60% trở lên. Ngoài ra, cồn là dung dịch dễ bay hơi; để làm tăng thời gian tiếp xúc giữa cồn với các vi trùng có trên tay cần làm chậm quá trình bay hơi của cồn nên trong các dung dịch này thường được bổ sung các chất làm chậm bay hơi cồn như glycerin chứ không chỉ pha loãng cồn với nước.

88. Ngoài việc rửa tay sạch, cần thực hiện thêm thói quen gì với đôi tay để hạn chế lây nhiễm Covid-19?

Không cầm vào mặt trước cũng như mặt sau của khẩu trang đã sử dụng. Không đưa bàn tay lên mặt - nhất là dụi mắt, ngoáy mũi hay cắn móng tay. Hạn chế chạm tay vào các bề mặt có nguy cơ cao hoặc nghi ngờ ô nhiễm mầm bệnh.

VỆ SINH, DINH DƯỠNG

89. Tại sao phải vệ sinh môi trường để hạn chế lây nhiễm Covid19?

Môi trường được xem như “ngôi nhà” của các tác nhân gâybệnh. Vệ sinh môi trường sạch sẽ làm cho các tác nhân gâybệnh nói chung, virus Covid-19 nói riêng không có “nhà” ở dođó hạn chế được lây nhiễm.

90. Cần vệ sinh môi trường như thế nào để hạn chế lây nhiễmCovid-19?

Môi trường cần sạch sẽ thông thoáng. Nếu có ánh nắng mặttrời chiếu vào sẽ có tác dụng tiêu diệt virus rất hiệu quả. Khicần thiết, ngoài vệ sinh chung cần phu thuốc khử trùng đểtiêu diệt virus Covid-19.

91. Cần vệ sinh nhà cửa như thế nào để hạn chế lây nhiễmCovid-19?

Nhà cửa (nhà ở, văn phòng…) là môi trường nơi con ngườisinh sống và làm việc và ở đó cũng có nguy cơ ô nhiễm Covid19. Do Covid-19 có trong không khí và đặc biệt là các bề mặtnên cần vệ sinh nhà cửa để giảm bớt nguy cơ ô nhiễm khôngkhí và ô nhiễm bề mặt. Nên để nhà thoáng khí; hạn chế hoặckhông sử dụng điều hòa vì làm không khú tù đọng trong nhà;nếu có điều kiện nên mở cửa để cho không khí lưu thông.Quét dọn, lau chùi nhà cửa thường xuyên. Đặc biệt, khi cóánh nắng mặt trời nên mở cửa để thông khí và cho ánh nắngmặt trời chiếu vào trong nhà có tác dụng tiêu diệt virus.

92. Những đồ vật nào cần phải vệ sinh thường xuyên để hạnchế lây nhiễm Covid-19?

Những đồ vật cần vệ sinh thường xuyên để hạn chế lâynhiễm Covid-19 là những đồ vật có nguy cơ ô nhiễm cao nhưcác đồ vật nhiều người cùng sử dụng: Tay nắm cửa, nút bấm thang máy, tay vịn cầu thang, nút bấm điện thoại dùngchung, mặt bàn dùng chung… thậm chí cả tiền mặt luânchuyển giữa người này với người khác; các đồ vật củacá nhân nhưng tần suất tiếp xúc cao với bàn tay hayvùng mặt như điện thoại di dộng, bàn phím máy tính, mặtbàn làm việc…

93. Vệ sinh đồ vật và môi trường như thế nào là đúng cách?

Các đồ vật cần thường xuyên được lau rửa bằng các dungdịch sát trùng như xà phòng, dung dịch chứa cồn haycloramin.Với môi trường ngoài, các biện pháp vệ sinh sạch sẽ, thoátnước tốt, phát quang bụi rậm…; nếu nghi ngờ ô nhiễm thì cầnphun khử trùng bằng dung dịch cloramin 0,2 % Clo hoạt tính.Nếu ở nơi đã có bệnh nhân nghi mắc Covid-19 thì phun dungdịch chứa 0,5% Clo hoạt tính.

94. Chất tẩy rửa nào thường được sử dụng để vệ sinh đồ vật vàmôi trường dự phòng lây nhiễm Covid-19?

Các chất tẩy rửa chứa chất oxy hóa hay cồn mới có tác dụngtiêu diệt mầm bệnh này. Chất oxy hóa hay được dùng nhấthiện nay là cloramin.

95. Nên vệ sinh cá nhân như thế nào để đề phòng lây nhiễmCovid-19?

Để phòng lây nhiễm Covid-19, cần vệ sinh cá nhân tốt. Đây làbiện pháp dự phòng không đặc hiệu. Vệ sinh cá nhân gồm:

- Vệ sinh bàn tay: Luôn giữ bàn tay sạch sẽ; rửa tay thườngxuyên (như các câu trên).

- Vệ sinh thân thể: Tắm rửa hàng ngày. Dù vào mùa đông, vẫncần tắm rửa hàng ngày để loại bỏ các tác nhân gây bệnh cóthể bám trên da.   

- Vệ sinh quần áo: Quần áo là nơi tác nhân có thể bám vào(như nước bọt), vì vậy cần thay quần áo thường xuyên và giặtbằng xà phòng.

- Vệ sinh tóc: Tóc dài, tóc rối… là nơi có thể chứa mầm bệnh(qua nước bọt người bệnh).

Vì vậy, nên cắt tóc ngắn, với nữ giới nên cuốn hoặc búi tóc gọn gàng, gội đầu hàng ngày đểhạn chế tối đa mầm bệnh có thể bám trên tóc.- Vệ sinh móng: Không để móng tay, móng chân dài. Móngtay, móng chân là nơi có thể chứa mầm bệnh Covid-19, do đóluôn cắt ngắn móng tay, chân và vệ sinh tay sạch sẽ để hạnchế mầm bệnh.

96. Nên vệ sinh mũi, họng như thế nào để đề phòng lây nhiễmCovid-19?

Niêm mạc mũi, họng là cửa ngõ tấn công của virus Covid-19,do đó cần bảo vệ, tránh làm tổn thương các tế bào niêm mạcmũi, họng vì các nguyên nhân khác sẽ làm tăng nguy cơnhiễm Covid-19. Các biện pháp vệ sinh mũi, vệ sinh răngmiệng chung mặc dù không đặc hiệu nhưng cũng nên ápdụng để giữ cho mũi, họng trong trạng thái khỏe mạnh nhất,tránh viêm nhiễm ở khu vực này, không chỉ hạn chế lâynhiễm Covid-19 mà còn hạn chế lây nhiễm nhiều loại mầmbệnh khác.

97. Vì sao cần giữ ấm cơ thể để đề phòng lây nhiễm Covid-19?

Giữa ấm cơ thể giúp cho sức đề kháng chung của cơ thể đượctốt hơn. Một số cơ quan khi bị lạnh có thể dẫn đến bị viêmnhiễm như viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi… sẽ làmtăng nguy cơ nhiễm Covid-19; đồng thời nếu bị nhiễm thêmCovid-19 sẽ có nguy cơ làm bệnh nặng hơn.

98. Nên duy trì chế độ ăn như thế nào để tăng sức đề khángphòng chống Covid-19?   

Không có chế độ ăn đặc hiệu để tăng sức đề kháng riêng vớiCovid-19.Nên duy trì chế độ ăn hợp lý, đủ chất đinh dưỡng, có thể bổsung vitamin để tăng sức đề kháng chung. Do chưa loại trừkhả năng lây qua thức ăn nên thực hiện “ăn chín uống sôi”.Tuyệt đối không ăn đồ ăn sống như tiết canh, thịt sống, đặcbiệt là tiết canh, thịt sống của động vật hoang dã.

99. Ăn nhiều tỏi có tác dụng chống Covid-19 không?

Trong dân gian, sử dụng tỏi làm giảm triệu chứng hoặc làmnhẹ các bệnh cảm cúm thông thường. Tuy chưa chứng minhđược tỏi có tác dụng chống Covid-19 nhưng cũng không cóchống chỉ định sử dụng tỏi để tăng sức đề kháng chung.

100. Nên chuẩn bị tâm lý như thế nào để vượt qua đại dịchCovid-19?

Công tác tâm lý cần được chuẩn bị cả cho người đã bị nhiễmCovid-19 cũng như người chưa nhiễm; tâm lý cả cho cá nhânvà cho cộng đồng.Thực tế diễn biến dịch tại Trung Quốc cho thấy tỷ lệ tử vongCovid-19 thấp hơn so với SARS và MERS; các trường hợp bịbệnh bên ngoài Trung Quốc cũng hiếm có trường hợp tửvong; những người tử vong đa số là người bị nhiễm ngay từTrung Quốc trước khi đi ra nước ngoài. Vì vậy, bệnh Covid-19không nguy hiểm bằng SARS và MERS. Một trong các nguyênnhân khiến tỷ lệ tử vong ở Trung Quốc cao là do công tác tâmlý. Hiện nay, Trung Quốc đã thực hiện các biện pháp tâm lýcho cả cộng đồng bệnh nhân trong các cơ sở điều trị, cơ sởcách ly và đã đem lại hiệu quả rất tích cực. Vì vậy, mỗi cánhân không nên chủ quan nhưng cũng không nên quá lo lắngvề dịch bệnh.    

Trên thực tế, các biện pháp phòng chống dịch Covid-19 của nước ta rất hiệu quả và đã được WHO ghi nhận. Với tinh thần “Chống dịch như chống giặc”, các biện pháp phòng chống dịch đã và đang được triển khai quyết liệt và đồng bộ từ trung ương đến các bộ ngành, địa phương trong cả nước. Chắc chắn chúng ta sớm kiểm soát được dịch Covid-19 và có thể Việt Nam - lần thứ hai sau dịch SARS - sẽ lại được thế giới biết đến chiến thắng của chúng ta trước dịch bệnh đặc biệt nguy hiểm. Trên tinh thần đó, cộng đồng chúng ta tự tin, không hoang mang để tránh xảy ra các khủng hoảng xã hội vì dịch bệnh. Hy vọng tài liệu này là một cẩm nang kiến thức thường thức để giúp mỗi người nâng cao ý thức để bảo vệ mình và trách nhiệm bảo vệ cộng đồng, cùng nhau chúng ta vượt qua đại dịch Covid-19.   

Bình luận

Không tìm thấy bài viết

Viết bình luận

Sản phẩm liên quan đến bài viết

Tìm kiếm các bài viết

Theo dõi bài viết

Bài viết mới nhất